Các loại thuế thông dụng tại Việt Nam

Các loại thuế thông dụng tại Việt Nam

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có các nghĩa vụ thuế tương tự đối với các công ty do tổ chức/cá nhân Việt Nam thành lập. Pháp luật Việt Nam quy định một cách bình đẳng và cân bằng nghĩa vụ nộp thuế giữa các đối tượng nộp thuế nêu trên đối với Cơ Quan Nhà Nước.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến một số loại thuế, phí cơ bản, áp dụng đối với những công ty có ngành nghề và hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh thông thường. Dưới đây là một số loại thuế, lệ phí chính mà Công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam:

I. LỆ PHÍ MÔN BÀI

Lệ phí môn bài một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm và thường là định ngạch đánh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép tương đương khác mà DN phải nộp cho cơ quan Nhà nước, dựa trên các quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài.

Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác định dựa trên số vốn đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập khác được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, và theo quy định tại bảng dưới đây:

Số vốn đăng kýMức thu lệ phí môn bài hàng năm
Trên 10.000.000.000 VNĐ3.000.000 VNĐ
Từ 10.000.000.000 VNĐ trở xuống2.000.000 VNĐ
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác1.000.000 VNĐ

II. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Thuế TNDN là loại thuế là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và phần thu nhập khác của doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản khác có liên quan.

Cách tính thuế:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = [Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)] × Thuế suất

  • Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.
.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, áp dụng kể từ ngày 01/01/2016.

III. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), là một loại thuế gián thu, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối. Tuy nhiên, không phải tất cả các hàng hóa, dịch vụ đều là đối tượng chịu thuế.

Nghĩa vụ nộp thuế GTGT được quy định Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, sửa đổi năm 2013 và các văn bản khác có liên quan.

Tùy thuộc vào đối tượng khác nhau khi tính thuế GTGT sẽ áp dụng phương pháp tính khác nhau. Theo quy định hiện nay tính thuế GTGT theo 02 phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

  • Phương pháp khấu trừ:
“Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”

  • Phương pháp trực tiếp:
“Số thuế GTGT phải nộp  =  Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra   x  Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ” Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp tùy thuộc vào tùy thuộc nhóm hàng hóa/dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh (có nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau áp dụng đối với các nhóm hàng hóa/dịch vụ khác nhau).

IV. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Để bảo đảm quá trình kinh doanh và hoạt động thông thường, doanh nghiệp có thể sẽ tuyển dụng nhiều người lao động để đáp ứng nhu cầu của mình. Pháp luật quy định doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN (nếu tiền lương hoặc thu nhập khác của người lao động thuộc trường hợp phải tính thuế TNCN) trước khi chi trả phần tiền lương hoặc thu nhập khác này cho người lao động, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền thuế TNCN nêu trên.

Đối tượng nộp thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế được quy định chi tiết tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.

V. CÁC LOẠI THUẾ KHÁC

Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong một số ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực có điều kiện đặc thù có thể chịu sự điều chỉnh của một số sắc thuế khác như: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thuế bảo vệ môi trường; Thuế tài nguyên; Thuế tiêu thụ đặc biệt…

Các loại thuế nêu trên được quy định tại các văn bản pháp luật chuyên nghành, đối tượng, thuế suất và mức thuế phải nộp tùy thuộc vào hàng hóa/dịch vụ kinh doanh của Doanh nghiệp.

ALB & Partners Law Firm là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và uy tín liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh của Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Để có thông tin chi tiết về các dịch vụ pháp lý, Quý Khách Hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến chúng tôi.

    Get fast legal advice from our Business Lawyers