Khái quát về hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam

hop-dong-lao-dong-theo-phap-luat-viet-nam

Để người sử dụng lao động và người lao động, đặc biệt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hiểu rõ hơn về các loại hợp đồng lao động, chúng tôi xin được tóm lược một vài vấn đề liên quan đến chủ đề này với mong muốn rằng nó sẽ hữu ích cho tất cả các bên tham gia vào quan hệ lao động, hạn chế các mâu thuẫn và hoặc tranh chấp phát sinh.

1. Khái niệm:

Khái niệm hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 như sau: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.

Lưu ý: Để xác định một hợp đồng có phải là hợp đồng lao động hay không, pháp luật Việt Nam không căn cứ vào tên gọi mà căn cứ vào nội dung của hợp đồng. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận ký hợp đồng bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.

2. Hình thức hợp đồng lao động:

Về nguyên tắc, Bộ luật lao động 2019 cho phép hợp đồng lao động được giao kết bằng 02 hình thức là bằng văn bản và bằng phương tiện điện tử, giá trị pháp lý của 02 hình thức này như nhau.

Cụ thể, khoản 1 Điều 14 Bộ luật lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản. Ngoài ra, hợp đồng lao động còn có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

Tuy nhiên, hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật lao động 2019.

3. Nội dung hợp đồng lao động:

Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 thì hợp đồng lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

4. Phân loại hợp đồng lao động:

Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 sử dụng tiêu chí thời hạn của hợp đồng để phân loại hợp đồng lao động. Theo đó, hợp đồng lao động gồm hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

5. Chuyển hóa hợp đồng lao động:

Trong thực tế có thể xảy ra trường hợp sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc. Khi đó, người sử dụng lao động và người lao động thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 như sau:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
  • Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật lao động 2019.

Để tìm hiểu thêm về dịch vụ pháp lý về lao động của ALB & Partners, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email info@alb-partners.com.

    Get fast legal advice from our Business Lawyers